Download mẫu lý lịch tư pháp số 2

-

Mẫu phiếu lý lịch tư pháp số 1 và số 2 mới nhất năm 2021. Tải về mẫu phiếu lý lịch tư pháp số 1, hướng dẫn chi tiết thủ tục xin cấp mẫu phiếu lý lịch tư pháp số 1 và số 2 mới và chuẩn 2020.

Bạn đang xem: Download mẫu lý lịch tư pháp số 2


Công ty luật Dương Gia xin gửi đến bạn Mẫu phiếu lý lịch tư pháp số 1 và số 2 mới nhất. Để được tư vấn rõ hơn về biểu mẫu này hoặc có bất cứ vấn đề pháp luật gì cần được tư vấn, vui lòng liên hệ với chúng tôi qua Hotline: 1900.6568 để được tư vấn – hỗ trợ!

Lý lịch tư pháp là lý lịch về án tích của người bị kết án bằng bản án, quyết định hình sự của tòa án đã có hiệu lực pháp luật, tình trạng thi hành án và về việc cấm cá nhân đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã trong trường hợp doanh nghiệp, hợp tác xã bị tòa án tuyên bố phá sản.

*
*

Luật sư tư vấn thủ tục xin cấp phiếu lý lịch tư pháp, xin cấp phiếu lý lịch tư pháp nhanh: 1900.6568

Trong bài viết này, Luật Dương Gia xin cung cấp cho các bạn mẫu phiếu lý lịch tư pháp số 1, mẫu phiếu lý lịch tư pháp số 2 để các bạn thấy rõ sự khác biệt giữa 02 loại phiếu lý lịch tư pháp.

Mẫu phiếu lý lịch tư pháp số 1

– Ấn vào liên kết sau để tải mẫu phiếu lý lịch tư pháp số 1: Tải về phiếu lý lịch tư pháp số 1

– Để được tư vấn – hướng dẫn cách soạn thảo mẫu phiếu lý lịch tư pháp số 1, vui lòng liên hệ với chúng tôi qua Hotline: 1900.6568

 Mẫu số 06/2013/TT-LLTP

Số:……/……… CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

………, ngày…… tháng …… năm………

PHIẾU LÝ LỊCH TƯ PHÁP SỐ 1

Căn cứ Luật Lý lịch tư pháp ngày 17 tháng 6 năm 2009;

Căn cứ Nghị định số 111/2010/NĐ-CP ngày 23 tháng 11 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Lý lịch tư pháp;

Căn cứ Thông tư số 13/2011/TT-BTP ngày 27 tháng 6 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp về việc ban hành và hướng dẫn sử dụng biểu mẫu và mẫu sổ lý lịch tư pháp;

Căn cứ Thông tư số 16/2013/TT-BTP ngày 11 tháng 11 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 13/2011/TT-BTP ngày 27 tháng 6 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp về việc ban hành và hướng dẫn sử dụng biểu mẫu và mẫu sổ lý lịch tư pháp,

XÁC NHẬN:

1. Họ và tên 2:………..2. Giới tính…………

3. Ngày, tháng, năm sinh:……/…../……4. Nơi sinh3:……………

5. Quốc tịch:………

6. Nơi thường trú4:…..

7. Nơi tạm trú 5:………

8. Giấy CMND/Hộ chiếu:……………..6Số:………

Cấp ngày………..tháng……….năm…………..Tại:…………

9. Tình trạng án tích:……….

STT SỐ BẢN ÁN; NGÀY THÁNG NĂM ; TÒA ÁN ĐÃ TUYÊN TỘI DANH HÌNH PHẠT CHÍNH

HÌNH PHẠT BỔ SUNG

         
         
         

 10.Thông tin về cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã7:……..1

SỐ QUYẾT ĐỊNH, NGÀY THÁNG NĂM,

TÒA ÁN RA QUYẾT ĐỊNH

 
CHỨC VỤ BỊ CẤM ĐẢM NHIỆM  
THỜI HẠN KHÔNG ĐƯỢC THÀNH LẬP, QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP, HỢP TÁC XÃ
NGƯỜI LẬP PHIẾU ……….8

(Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

Ghi chú:

1 Ghi rõ tên cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp.

2 Viết bằng chữ in hoa, đủ dấu.

3 Ghi rõ tỉnh/ thành phố trực thuộc Trung ương.

4,5 Trường hợp có nơi thường trú và nơi tạm trú thì ghi cả hai nơi.

6Ghi rõ là chứng minh nhân dân hay hộ chiếu.

7 Trường hợp cá nhân không có yêu cầu xác nhận thông tin cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã thì mục 10 không ghi vào Phiếu lý lịch tư pháp số 1.

8 Thủ trưởng cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp hoặc người được ủy quyền ký Phiếu lý lịch tư pháp.

Trang……

(Phiếu này gồm có……trang)

Mẫu phiếu lý lịch tư pháp số 2

– Ấn vào liên kết sau để tải mẫu phiếu lý lịch tư pháp số 2: Tải về phiếu lý lịch tư pháp số 2

– Để được tư vấn – hướng dẫn cách soạn thảo mẫu phiếu lý lịch tư pháp số 2, vui lòng liên hệ với chúng tôi qua Hotline: 1900.6568

Mẫu số 07/2013/ TT- LLTP

……………1 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Số: …………./……… Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

………, ngày……. tháng …… năm…

PHIẾU LÝ LỊCH TƯ PHÁP SỐ 2

Căn cứ Luật Lý lịch tư pháp ngày 17 tháng 6 năm 2009;

Căn cứ Nghị định số 111/2010/NĐ-CP ngày 23 tháng 11 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Lý lịch tư pháp;

Căn cứ Thông tư số 13/2011/TT-BTP ngày 27 tháng 6 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp về việc ban hành và hướng dẫn sử dụng biểu mẫu và mẫu sổ lý lịch tư pháp;

Căn cứ Thông tư số 16/2013/TT-BTP ngày 11 tháng 11 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 13/2011/TT-BTP ngày 27 tháng 6 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp về việc ban hành và hướng dẫn sử dụng biểu mẫu và mẫu sổ lý lịch tư pháp,

XÁC NHẬN:

1. Họ và tên2……….2. Giới tính:……..

3. Ngày, tháng, năm sinh:……../……/…..

4. Nơi sinh3:……

5. Quốc tịch:……

6. Nơi thường trú 4:……..

7. Nơi tạm trú 5:…..

8. Giấy CMND/Hộ chiếu 6 Số:…….

Cấp ngày……..tháng …….năm……………Tại:……

9. Họ và tên cha:……

10. Họ và tên mẹ:……..

Xem thêm: Hướng Dẫn Cách Chơi Cờ Thú, Giành Chiến Thắng Trong Mọi Ván Đấu

11. Họ và tên vợ/chồng:……

12.Tình trạng án tích7:……

Bản án số ……../ …….ngày ………….tháng……………..năm…………….của Tòa án nhân dân………………………..
Tội danh – Điều khoản của Bộ luật hình sự được áp dụng:………..

Hình phạt chính:…………………..

Hình phạt bổ sung:…………….

Nghĩa vụ dân sự, án phí:…………………

Tình trạng thi hành án:………..

Xóa án tích8:……
Ghi chú:……
13. Thông tin về cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã:

………

Số quyết định, ngày tháng năm ra quyết định, Tòa án ra quyết định.  
Chức vụ bị cấm đảm nhiệm  
Thời hạn không được thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã  

NGƯỜI LẬP PHIẾU ……….9

(Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu )

Ghi chú

1  Ghi rõ cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp

2 Viết bằng chữ in hoa, đủ dấu.

3 Ghi rõ tỉnh/ thành phố trực thuộc Trung ương.

4,5 Trường hợp có nơi thường trú và nơi tạm trú thì ghi cả hai nơi.

6 Ghi rõ là chứng minh nhân dân hay hộ chiếu. 

7 Đối với người không bị kết án thì ghi theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 14 Thông tư số 13/2011/TT-BTP ngày 27 tháng 6 năm 2011 về việc ban hành và hướng dẫn sử dụng biểu mẫu và mẫu sổ lý lịch tư pháp.

Đối với người đã bị kết án thì ghi theo quy định tại khoản 12 Điều 1 Thông tư số 16/2013/TT-BTP ngày 11 tháng 11 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 13/2011/TT-BTP ngày 27 tháng 6 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp về việc ban hành và hướng dẫn sử dụng biểu mẫu và mẫu sổ lý lịch tư pháp.

8 Đối với những án tích đã được xóa thì ghi rõ: Đã được xóa án tích ngày …. tháng…. năm….

 Đối với những án tích chưa được xóa thì ghi rõ: Chưa được xóa án tích.

9 Thủ trưởng cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp hoặc người được ủy quyền ký Phiếu lý lịch tư pháp.

Sự khác biệt giữa 02 loại phiếu lý lịch tư pháp

– Đối tượng được cấp:

+ Phiếu lý lịch tư pháp số 1: cấp cho cá nhân, cơ quan, tổ chức quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều 7 Luật lý lịch tư pháp 2009;

+ Phiếu lý lịch tư pháp số 2: cấp cho cơ quan tiến hành tố tụng quy định tại khoản 2 Điều 7 Luật lý lịch tư pháp 2009 và cấp theo yêu cầu của cá nhân để người đó biết được nội dung về lý lịch tư pháp của mình.

– Phần án tích được ghi:

+ Phiếu lý lịch tư pháp số 1: chỉ ghi án tích chưa được xóa án, nếu án đã được xóa thì ghi “không có án tích”;

+ Phiếu lý lịch tư pháp số 2: ghi tất cả án tích mà không phân biệt đã được xóa hay chưa.

Dịch vụ pháp lý của Luật Dương Gia

– Tư vấn qua tổng đài về phiếu lý lịch tư pháp số 1 và số 2 mới nhất;

– Tư vấn trực tiếp tại văn phòng về phiếu lý lịch tư pháp số 1 và số 2 mới nhất;

– Dịch vụ xin cấp phiếu lý lịch tư pháp nhanh nhất (Luật Dương Gia sẽ đại diện xin cấp nhanh)

– Liên hệ luật sư giải quyết các vấn đề liên quan đến phiếu lý lịch tư pháp số 1 và số 2;